KỸ THUẬT

Dựng phim với phần mềm Adobe Premiere Pro

Blackmagic-Histogram-Audio-Meter-Time-Remaining-616x308

Dựng phim là việc nên biết của các nhà làm phim độc lập. Bài viết dưới đây sẽ nói về việc dựng phim trên phần mềm Adobe Premiere CS.
 

Adobe Premiere Pro là một phần mềm hiệu chỉnh video, người dùng có thể sao chép, hiệu chỉnh và chia sẻ video trên net, trên radio, trên đĩa hoặc trên những thiết bị. Premiere Pro sử dụng cơ chế mới cho phép nhập, biên tập và xuất video với chất lượng cao HD (high-definition). Tuy nhiên, để làm việc tốt với video chất lượng HD yêu cầu hệ thống máy tính của người dùng phải rất mạnh, lượng RAM lớn và đĩa cứng có tốc độ cao, dung lượng còn trống lớn.

 

I. Giao diện làm việc của Adobe Premiere Pro:

Giao diện làm việc của của Adobe Premiere Pro như hình dưới đây:

 

1. Project Pannel: Cửa sổ dự án – Đây là nơi chứa tất cả các file nguồn đã import, các title tạo trong khi dựng.
2. Source Monitor: Đây là cửa sổ gồm: màn hình xem lại các file nguồn.
3. Program Monitor: Đây là cửa sổ xuất hiện sản phẩm đã dựng của bạn. Nó cho phép xem lại tất cả hình anh, âm thanh, effect mà chúng ta đã thao tác trong quá trình dựng.
4. Effect Pannel: Đây là cửa sổ gồm: Effects – Các hiệu ứng, kỹ xảo của chương trình
5. Timeline Pannel: Đây là cửa sổ xuất hiện tiến độ làm việc của sequence, bao gồm các đường hình (Video tracks) và các đường tiếng (Audio tracks).
Ngoài ra trong khi làm việc, chúng ta còn gặp các cửa sổ làm việc sau:
Effect Controls: Là cửa sổ cho phép điều chỉnh các hiệu ứng hình ảnh, âm thanh:

 

Audio Mix: Là cửa sổ cho phép xem lại, điều chỉnh, trộn các đường tiếng:

 

 

II. Tạo project, sequence mới

1.  Tạo project mới

Project có nghĩa là dự án. Trong Adobe Premiere (sau đây sẽ viết tắt là AP), mỗi khi bắt đầu dựng một phim mới, ta cần phải tạo một project mới. Điều này sẽ giúp người dựng phim quả lý các project phim một cách dễ dàng hơn.

1.1. Tạo Project mới khi bắt đầu khởi động AP

Bước 1: Khởi động AP, sẽ cũng xuất hiện một màn hình giới thiệu như hình dưới đây

Bước 2: Chọn New Project. Một cửa sổ mới sẽ xuất hiện như hình sau:

Bước 3: Ở mục Location, chúng ta nhấn vào Browse để chọn thư mục chứa Project mà chúng ta đang tạo. Ở mục Name, chúng ta đặt tên Project.
Bước 4: Sau đó nhấn vào Ok.

1.2. Tạo Project mới khi AP đang mở

Bước 1: Trên thanh công cụ Menu, chọn File > New > Project như hình minh họa dưới đây.

Bước 2: Làm theo Bước 3, 4 ở cách thứ nhất

2.  Tạo sequence mới

Sequence trong AP là thuật ngữ để chỉ một bản dựng – nơi mà diễn ra mọi thao tác biên tập phim trên đó. Trong một Project ta có thể tạo rất nhiều Sequence khác nhau. Có các trường hợp sau cần tạo một Sequence mới: khi bắt đầu một Projetc mới và tạo thêm Sequence cho Project đang sử dụng.
Các bước tạo một Sequence mới như sau:

Bước 1: Trên thanh công cụ Menu, chọn File > New > Sequence. Như hình sau:

Hoặc trong cửa sổ làm việc Project (Project Pannel), nhấn chuột vào biểu tượng New Item, chọn Sequence, như hình dưới đây:

 

Trong trường hợp tạo Sequence mới sau khi tạo Project mới, sau khi nhấn OK ở bước cuối cùng ở mục 1 của Phần I, AP sẽ tự động yêu cầu chúng ta tạo một Sequence mới. Một cửa sổ mới xuất hiện như hình sau:

 

 

Bước 2: Trong thẻ Sequence Presets, lựa chọn một Sequence được thiết lập trước trong danh sách Available Presets.
***Lưu ý: Đối với các project phim ở MISA, hầu hết đầu vào đều được quay bằng máy quay Sony VX 2100 nên chất lượng hình ảnh đạt chuẩn tối đa là DV PAL. Do đó, hấu hết các Sequence cũng lựa chọn Preset DV PAL. Còn chọn Standard hay Widescreen còn phụ thuộc vào việc cài đặt chế độ ghi của máy quay là 4:3 hay 16:9.
Bước 3: Đặt tên cho Sequence ở mục Sequence Name. Sau đó chọn OK. Như vậy là chúng ta đã tạo xong một Sequence mới.

***Lưu ý: Trong công việc quay phim của mình, chắc chắn bạn sẽ gặp phải hiện tượng file bị chia nhỏ thành các clip có dung lượng khoảng 3,99GB khi sử dụng máy quay thẻ nhớ hoặc ổ cứng. Theo mình hiểu thi do thẻ nhớ hoặc ổ cứng trên máy quay phim đều sử dụng ở định dạng FAT32 – định dạng này không lưu được file có dung lượng 4G trở lên :).

Các file đều có dung lượng 3.99 GB

 

Việc chia file đó về lý thuyết thì không ảnh hưởng gì đến công việc dựng phim, nhưng nếu bạn quay phim trọng sử kiện, sử dụng 02 máy trở lên và sau đó về dựng Muticam thì khác, vì ở những đoạn file bị chia sẽ bị mất 01 frame gây khó chịu.

Để khắc phục hiện tượng này, đa phần các máy quay phim KTS ( máy quay phim nhỏ cầm tay) đều có phần mềm đi theo để giúp tự động đính các file video này thành 01 file duy nhất khi bạn copy vào ổ cứng.

Đối với Sony có phần mềm: PMB picture motion browser

 

 

Đối với Panasonic có phần mềm : HDwriter

 

 

Nếu các bạn dùng máy quay thẻ như Z5, Z7 thì có phần mềm tiện ích là: Sony Recording Unit Utility

 

Phần mềm các bạn download ở đây.

 

III.Import và quản lý file import

1.  Import

Sau khi đã tạo Projetc cũng như Sequence, để bắt đầu công việc dựng phim, chúng ta phải nhập (Import) các đoạn phim, âm thanh vào chương trình.
Có các cách sau để import các file nguồn vào chương trình:
Cách 1: Dùng chuột rê file video, audio thả trực tiếp vào cửa sổ Source Project.
Cách 2: Trên thanh Menu, vào File > Import, hoặc nhấn phím Ctrl + I, tìm đến thư mục chứa file cần import, chọn các file cần import, giữ phim Ctrl để chọn import nhiều file. Sau đó nhấn OK.

 

Cách 3: Tại cửa sổ Project, Click chuột phải, chọn Import, tìm đến thư mục chứa file cần import, chọn các file cần import, giữ phim Ctrl để chọn import nhiều file. Sau đó nhấn OK.
Cách 4: Double Click chuột trái vào chỗ trống ở cửa sổ Project, tìm đến thư mục chứa file cần import, chọn các file cần import, giữ phim Ctrl để chọn import nhiều file. Sau đó nhấn OK.

***Lưu ý: Cách import các định dạng máy quay XDCam – P2 vào chương trình dựng Adobe Premiere

Máy quay dùng thẻ nhớ hay ổ cứng ngày càng phổ biến từ các máy quay KTS hay các máy quay chuyên nghiệp, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn cách đưa dữ liệu từ các máy quay này vào chương trình dựng phim Adobe Premiere.

Thông thường với các máy quay thẻ AVCHD như Z5, Z7 cách đơn giản nhất là bạn copy file vào trong ổ cứng rồi dùng lệnh import ( Ctrl + I) để import dữ liệu vào trình dựng.

 

Import file AVCHD

 

Nhưng đối với các máy quay XDcam như Sony Ex1, EX3, PMW 200… thì lại khác, bạn không thể đơn giản dùng lệnh Ctrl + I để đưa dữ liệu vào trình dựng mà khi đó hãy sử dụng tính năng media browser ( Shift + F8) của phần mềm dựng phim.

 

File máy quay XDCAM

 

Ấn SHIFT + F8

 

Media browser

 

Sau đó từ cửa sổ Media Browser bạn chỉ đường dẫn tới thư mục chứa cấu trúc file trong máy quay của mình ( Lưu ý khi copy file từ thẻ nhớ của máy quay XDcam nhớ chép toàn bộ thư mục trong đó và không đổi tên). Lúc này các video của bạn sẽ hiện lên.

 

Import XDCAM

 

Để import bạn có thể chọn toàn bộ video bằng phím tắt CTRL + A hoặc click chuột phải vào từng Video rồi chọn Import hoặc giữ chuột kéo thả – lúc này video sẽ được import vào trong trình dựng.

 

 

Dùng Media Browser bạn có thể import được mọi định dạng video từ AVCHD đến P2 đến XDcam.
2.  Quản lý file import
Tạo các thư mục theo chất liệu (video, audio, image, …) và theo nguồn (băng quay, tư liệu, ..)
Ví dụ:

 

Quản lý files là một trong những bước vô cùng quan trọng đến hiệu suất và tốc độ làm việc của một editor chuyên nghiệp.

 

IV.Cắt, ghép

1.Cắt phim

Trong khi cắt phim, có hai công cụ được sử dụng nhiều nhất là công cụ chọn (Selection Tool) và công cụ cắt (Razor Tool). Để biết được hiện tại AP đang ở chế độ Select hay Razor, ta  cần di chuột vào vùng Timeline, nếu con trỏ chuột có hình mũi tên thì có nghĩa ta đang ở chế độ Seletc, nếu con trỏ có hình một chiếc dao lam  thì có nghĩa ta đang ở chế độ cắt. Để chọn chế độ Select hay Razor ta nhấn chuột trái vào biểu tượng Select
hoặc Razor trên thanh công cụ. Nếu dùng bàn phim, nhấn phím C để chọn công cụ Razor và phím V cho công cụ Select.

 

1.1 Cắt phim trên Timeline

Cách cắt này thường áp dụng khi chúng ta dựng các phim sự kiện –  tức là trình tự phim sẽ đúng như trình tự của sự kiện. Cắt phim trên Timeline được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Mở sequence bằng cách nhấn đúp chuột vào tên sequnce.
Bước 2: Dùng chuột gắp file video từ cửa sổ project thả vào timeline. Trên màn hình Program sẽ xuất hiện hình ảnh của video. Bên dưới màn hình Program sẽ thấy các chức năng Play, Stop, … như hình dưới:

 

Nhấn chuột vào nút để chạy video trên timline. Muốn dừng ở vị trí nào thì nhấn chuột vào nút . Hoặc dùng phím Space trên bàn phím để Play và Stop.
Bước 3: Chuyển sang công cụ Razor bằng cách nhấn phím C trên bàn phím, muốn cắt ở vị trí nào thì ta di chuột tới vị trí đó và nhấn chuột trái. Đoạn clip sẽ bị cắt như hình dưới:

 

 

1.2 Cắt trên Source Monitor

Đây là cách cắt áp dụng đối với dựng các thể loại phim còn lại. Thông thường, khi sản xuất một phóng sự, một phim giới thiệu hay một phim truyện, ta sẽ phải quay rất nhiều tư liệu, tập hợp rất nhiều các nguồn tư liệu khác nhau. Sau đó phỉa dành ra rất nhiều thời gian để xem lại chúng, lựa chọn những cảnh quay tốt nhất để dựng thành phim. Để dựng được phim này, nếu dùng cách cắt trên timeline sẽ rất mất thời gian. Do đó ta dùng cách cắt trên màn hình Source Monitor, các bước như sau:
Bước 1: Mở file nguồn lên màn hình Source bằng cách nhấn đúp chuột trái vào file đó trong cửa sổ Project hoặc dùng chuột gắp thả trực tiếp vào màn hình Source. Màn hình Source sẽ xuất hiện file đó, bên dưới là các chức năng Playback cho màn hình Source như hình dưới:

 

Bước 2: Nhấn chuột vào  để chạy file nguồn. Khi nào chạy đến đoạn muốn lấy thì nhấn chuột vào  để dừng.
Bước 3: Thiết lập điểm đầu và điểm cuối của đoạn cần lấy. Dùng phím mũi tên bên phải và bên trái để lùi hoặc tiến từng frame, khi đến vị trí cần thiết lập điểm đầu (In point), nhấn chuột vào nút  để thiết lập điểm đầu; khi đến vị trí cần thiết lập điểm cuối cần lấy, nhấn  để thiết lập điểm cuối.

 

Bước 4: Chèn đoạn cần lấy vào timeline. Để chèn đoạn cần lấy đã thiết lập in point và out point, nhấn chuột vào nút  , đoạn clip sẽ được chèn vào Timeline. Hoặc chuyển về công cụ Select, di chuyển vào màn hình Source, gắp đoạn clip thả vào timeline. Nếu chỉ muốn chèn hình, di chuột đến biểu tượng , gắp và thả vào track hình trên timeline. Nếu chỉ muốn chèn tiếng, di chuột đến biểu tượng , gắp và thả vào track tiếng trên timeline.

2.Ghép phim.

Thường thì việc ghép các clip sẽ được thực hiện ngay sau khi cắt clip. Thực hiện việc ghép các clip rất đơn giản. Chuyển về chức năng Select, dùng chuột gắp thả các clip trên timeline lại với nhau.

 

Đối với thể loại phim sự kiện, trong khi cắt, ta sẽ phải bỏ đi những đoạn xấu hoặc không cần thiết. Để xóa đi đoạn này, chuyển về công cụ Select, nhấn chuột vào đoạn cần xóa, đoạn chọn sẽ như hình dưới:
Dùng phím Backspace hoặc phím Delete trên bàn phím để xóa doạn đã chọn. Trên timeline xuất hiện một khoảng trống:

 

Để bỏ đi khoảng trống này, ta nhấn chuột phải vào khoảng trống, se thấy xuất hiện như hình dưới đây:

 

Chọn Ripple Delete thì khoảng trống sẽ mất, tất cả những clips phía sau (bên phải) sẽ tự động thu lại.

 

V.Tạo title, chèn title và sửa title

1.  Tạo title

Để tạo các tiêu đề trong AP bằng tiếng việt thì máy tính của bạn phải bắt buộc phải cài Unikey. AP chỉ nhận các phông chữ có mã VNI nên trước khi tạo chữ bạn phải chuyển bảng mã trong Unikey sang VNI Windows:

 

Để tạo một title mới ta có các cách sau:
Cách 1: Trên thanh Menu, chọn Title > New Title > Defaul Still…:

 

Cách 2: Trong cửa sổ project, nhấn chuột vào nút  (New Items) chọn Title…

 

Một cửa sổ mới xuất hiện:

 

Đặt tên cho Title ở vùng Name và nhấn OK. Một cửa sổ tạo title xuất hiện:

Chọn phông chữ bắt đầu bằng VNI, chọn công cụ Type (T) để bắt đầu viết chữ. Sau khi viết chữ xong ta cần định dạng lại chúng về vị trí (Position), phông chữ, loại chữ, cỡ chữ, màu chữ. Sau đó tắt cửa sổ title đi.

2.  Chèn title

Sau khi tạo title, ta sẽ thấy nó nằm ở cửa sổ Project như các file nguồn khác.

 

Để sử dụng các title, ta dùng chuột gắp title thả vào đường hình (video track) ở vị trí mà chúng ta muốn chèn. Chú ý rằng, title phải được đặt ở đường hình nằm trên những đường hình khác:

 

Như thế title mới xuất hiện trên hình ảnh như hình dưới đây:

 

3.  Sửa title

Để sửa title, ta nhấn đúp chuột trái vào title cần sửa trên timeline hoặc ở cửa sổ Project. Màn hình cho phép chỉnh sửa title xuất hiện. Thực hiện các thao tác chỉnh sửa rồi đóng cửa sổ title vào là quá trình chỉnh sửa hoàn tất.

 

VI. Chỉnh sửa đối tượng và chèn hiệu ứng

1. Chỉnh sửa đối tượng

Nếu những dữ liệu thêm vào không đồng bộ về kích thước, đặc biệt là khi bạn thêm vào các hình chụp theo cả chiều ngang lẫn chiều dọc thì đoạn phim tạo thành sẽ có những khoảng nền đen. Vì vậy, APPCS6 có cung cấp sẵn một số công cụ giúp bạn chỉnh sửa các đối tượng thật dễ dàng. Để chỉnh sửa đối tượng nào, bạn nhấn chuột vào đối tượng đó trong timeline Video 1. Sau đó, chọn thẻ Effect Controls > nhấn vào nút mũi tên sổ xuống trước Motion > rê chuột vào con số có sẵn trong mục Scale và kéo qua lại để phóng to, thu nhỏ đối tượng; hay di chuyển đối tượng lên xuống, qua lại tại mục Position; Còn mục Rotation cung cấp tính năng xoay đối tượng một góc bất kỳ.

Ngoài ra, nếu đối tượng là hình ảnh thì mặc định được APPCS6 cho phép hiển thị 5 giây trong đoạn phim. Bạn có thể thay đổi khoảng thời gian này, bằng cách nhấn chuột phải vào hình ảnh đó trong timeline Video 1 > chọn Speed/Duration… > chỉnh thông số tại Duration. Còn nếu đối tượng là video thì bạn có thể làm chậm hay tăng tốc độ trình chiếu, bằng cách chỉnh thông số % ở mục Speed, tốc độ bình thường là 100%.

 


2. Chèn hiệu ứng

APPCS6 có kho hiệu ứng khá đồ sộ, bạn chỉ việc chọn dùng trong thẻ Effects > Video Effects > nhấn vào mũi tên sổ xuống trước một nhóm hiệu ứng. Lúc này, các hiệu ứng trong nhóm vừa chọn sẽ hiện ra, bạn nhấn chuột trái vào hiệu ứng muốn dùng và giữ chuột, kéo lên đối tượng muốn áp dụng hiệu ứng đó. Đây là các hiệu ứng dành cho đối tượng trong suốt quá trình hiển thị trong phim. Tuy nhiên, để hiệu ứng thể hiện rõ tác dụng thì bạn cần thiết lập vài thông số trong Effect Controls > [Tên hiệu ứng].

 

 

Ngoài ra, bạn có thể sử dụng thêm các hiệu ứng chuyển cảnh, giúp cho các khung hình được hiển thị mượt mà hơn. Các hiệu ứng này nằm trong nhóm Video Transitions. Sau khi vào nhóm trên, bạn kéo hiệu ứng cần dùng vào khoảng trống giữa hai đối tượng trong timeline Video 1. Bạn có thể chỉnh thời gian hiệu lực của hiệu ứng chuyển cảnh để làm chậm hay tăng tốc độ chuyển đổi qua lại giữa các khung hình.

2.1. Hiệu ứng karaoke cho phụ đề

Khi tạo các dòng chữ cho xuất hiện trên đoạn phim, bạn có thể tận dụng hiệu ứng Wipe trong Video Transitions > Wipe. Theo đó, bạn tạo hai dòng chữ cùng một nội dung, khác nhau màu sắc, rồi sắp xếp gần nhau trong timeline Video 2. Sau đó, sử dụng hiệu ứng Wipe đặt giữa hai đối tượng này, quá trình chuyển đổi sẽ tạo ra hiệu ứng như lời karaoke.

2.2. Xây dựng phim trong phim

Trước hết, bạn kéo đoạn video thứ nhất vào timeline Video 1, rồi nhấn chuột phải lên chữ Video 1 > chọn Add Tracks > nhập 1 > OK. Sau đó, bạn kéo đoạn video thứ hai vào timeline Video 2. Nếu hai đoạn video có phần âm thanh trùng nhau thì bạn cần xóa đi một trong hai đoạn âm, như hướng dẫn chèn nhạc nền. Bạn có thể xóa cả hai đoạn âm, rồi dùng một đoạn nhạc khác làm nền cũng được. Xong, bạn vào Video Effects > Transitions > kéo hiệu ứng Linear Wipe vào đoạn video thứ hai. Khi đó, trong thẻ Effect Controls trên đối tượng là đoạn video thứ hai đã có thêm mục Linear Wipe. Nhiệm vụ của bạn là kéo thanh trượt tại trường Transition Completion sao cho hình ảnh của hai đoạn video hiển thị cùng lúc và hợp lý nhất.

2.3. Tia sét “tình yêu”

Bạn có thể sử dụng hiệu ứng này để áp dụng lên bất kỳ hình ảnh hay video nào có trong dự án đang thực hiện. Theo đó, bạn vào Video Effects > Generate > kéo hiệu ứng Lightning vào đối tượng muốn áp dụng trong timeline. Ngay lập tức, một tia sét đã xuất hiện trên khung hình, nhiệm vụ của bạn là hiệu chỉnh một vài thông số cho tia sét hợp với khung hình nhất, gồm các thông tin sau: Start point (vị trí điểm đầu của tia sét), End point (vị trí điểm cuối của tia sét), Segment (số đoạn cấu thành tia sét), Amplitude (biên độ biến động của tia sét), Detail level (độ chi tiết), Branching (số nhánh), Rebranching (số nhánh phụ), Stablity (độ ổn định), Speed (tốc độ khi tia sét biến chuyển trên màn hình).

 

 

2.4. Chói sáng ống kính

Đây là một hiệu ứng cực kỳ đẹp mắt và rất đáng áp dụng lên đoạn phim cưới, đặc biệt là ở những cảnh quay ngoài trời. Cũng trong Video Effects > Generate > bạn chọn dùng Lens Flare. Sau đó, điều chỉnh tọa độ hiển thị đốm sáng tại trường Flare Center, độ chói sáng tại Flare Brightness, vùng tác dụng của hiệu ứng tại Lens Type.

 

 

2.5. Hiệu ứng ánh sáng

Hiệu ứng Lighting Effects (trong Video Effects > Adjust) giúp một vùng trong khung hình được làm nổi bật lên như khi trình diễn trên sân khấu và được đèn rọi từ bên dưới. Mặc định, chỉ có Light 1 được kích hoạt, với một số thiết lập bạn cần hiểu để điểu chỉnh như sau: Center (vị trí ánh sáng hướng tới), Major Radius và Minor Radius (kích thước và hình dạng của vòng sáng), Intensity (độ mạnh của ánh sáng).

 

 

3. Thêm nhạc nền

Nếu tồn tại các đoạn video có âm thanh nền trong những dữ liệu bạn đã thêm vào timeline Video 1 thì phần âm thanh của video sẽ được tách ra dùng làm âm nền cho toàn bộ đoạn phim sắp tạo. Để bỏ đoạn âm thanh này, bạn nhấn chuột phải lên dòng âm thanh dưới timeline Audio 1 > chọn Unline > nhấn Delete.

Sau đó, bạn thực hiện lại thao tác thêm dữ liệu, với dữ liệu được chọn là một đoạn âm thanh, rồi kéo vào timeline Audio 1. Bạn có thể thêm nhiều đoạn âm thanh để chạy đồng bộ cùng những hình ảnh, video trên timeline Video 1.

 

V. Xuất phim

Sau khi đã hoàn thành các công việc cắt ghép video và audio, chèn các title thích hợp, công việc cuối cùng của dựng phim là xuất chúng ra thành sản phẩm.
Muốn xuất sequence nào, ta phải chọn sequence đó trên cửa sổ timeline:

 

Sau đó, trên thanh Menu, chọn File > Export > Media

 

hoặc dùng tổ hợp phím Ctrl + M, một cửa sổ export xuất hiện:

 

Ở vùng Export Setting, chúng ta chọn định dạng file cần xuất ở mục Format, chọn Preset hoặc thiết lập các thông số kỹ thuật về Video và Audio ở bên dưới. Chọn thư mục ra ở Output Name. Chọn Export Video Export Audio để xuất cả hình ảnh lẫn âm thanh. Nểu chỉ xuất hình thì chọn Export Video, nếu chỉ xuất âm tiếng thì chọn Export Audio.
Sau khi thiết lập các thông số, nhấn Export, Premiere sẽ thực hiện quá trình xuất phim:

 

Trong Adobe Premiere Pro CS4 hoặc cao hơn (CS5, CS5.5, CS6), cửa sổ Export có thêm chức năng Queue để chuyển sequence muốn xuất sang một phần mềm xuất phim khác tên là Adobe Media Encoder. Giao diện của Media Encoder như hình dưới:

 

Nếu muốn thay đổi về định dạng file, ta nhấn chuột vào các mũi tên hình tam giác để thay đổi. Sau đó, ta nhấn vào nút Start Queue để Adobe Media Encoder thực hiện quá trình xuất phim. Các bạn có thể tham khảo cách xuất – nén video hiệu quả trong bài viết này.

 

(dungphim.com)

You Might Also Like

Leave a Reply