KIẾN THỨC, NỔI BẬT

Thuật ngữ điện ảnh

clapboeard

Giống như tất cả các ngành nghề khác, Điện ảnh cũng không nằm ngoài phạm trù đó, thuật ngữ về chuyên ngành Điện ảnh bao gồm các ký hiệu tiếng Anh được viết tắt, điều không hề xa lạ. Nhưng để hiểu rõ những cụm từ viết tắt đó đòi hỏi ở bạn phải có sự tìm hiểu sâu và rộng về những thuật ngữ được sử dụng trong lĩnh vực Điện ảnh, để hiểu và nắm rõ hơn những kiến thức về điện ảnh. Bài tổng hợp dưới đây từ kyxaodienanh.com sẽ giúp bạn nắm được những thuật ngữ của môn nghệ thuật thứ 7 này.

A

Academy of Motion Picture Arts and Sciences (AMPAS): Là cụm từ viết tắt của Viện hàn lâm khoa học và điện ảnh Hoa kỳ, nơi hội tụ những người làm điện ảnh chuyên nghiệp thông thường thì những thành viên của hiệp hội được bầu ra từ những người làm nghề như Đạo diễn, Nhà biên kịch, Diễn Viên, Kỹ thuật viên…Trước đây thành viên của AMPAS chủ yếu là những người đang làm việc tại Hollywood, nhưng thời gian gần đây người ta bắt đầu mời các thành viên đến từ nhiều nền điện ảnh khác tham gia vào AMPAS. Và đây chính là nơi hàng năm người ta tổ chức bình bầu ra các tác phẩm điện ảnh xuất sắc để trao giải Oscar.

Action: Đây là khẩu lệnh quen thuộc của đạo diễn khi bắt đầu một cảnh quay, Action còn là cụm từ để miêu tả những tác phẩm điện ảnh thuộc thể loại phim hành động

ADR (Automatic Dialogue Replacement): Đây là cụm từ miêu tả kỹ thuật thu âm lời thoại trong công đoạn hậu kỳ cho bộ phim, thao tác này dùng cho các phân cảnh mà âm thanh thu tại tiền kỳ bị lỗi hoặc những âm thanh diễn giải cho thể loại phim Câm

Arial Shot: Cụm từ miêu tả một cảnh quay được thực hiện từ trên không, với những góc quay được đặt trên các máy bay thật hoặc các máy bay điều khiển từ xa, điều mà ngày nay trở nên khá phổ biến và được sử dụng rất nhiều ở các nhà làm phim trẻ.

Ameriacan Film Institute (AFI): Là một ngôi trường danh tiếng, có trụ sở tại Beverly Hill, California, Hoa kỳ. Đây là nơi đào tạo ra những nhà làm phim chuyên nghiệp, AFI đã trở thành địa chỉ uy tín cho rất nhiều sinh viên đến từ nhiều nơi trên thế giới đến học tập cũng như theo đuổi niềm đam mê điện ảnh của mình.

Ambient (Atmosphere) Sound Track: Thu những âm thanh tự nhiên của bối cảnh cũng như không khí quanh một cảnh quay, kỹ thuật thu âm này áp dụng cho cả nôi và ngoại cảnh. Khi một cảnh quay kết thúc, chuyên viên âm thanh sẽ yêu cầu mọi người trong phim trường im lặng, để họ thu lại hiện trang không khí của trường quay. Việc làm này giúp cho dựng phim giữ được tính đồng bộ liên tục của âm thanh trong các cảnh quay, nhằm tránh đi những lỗ hổng âm thanh trong các mối dựng.

AMTP (American Motion Picture and Television Producers): Đây là tên gọi của hiệp hôi các nhà sản xuất điện ảnh và truyền hinh Hoa kỳ, đây là hiệp hội được lập nên đóng vai trò quản lý điều hành cũng như ban hành những quy định chung dành cho tất cả các thành viên như các hãng phim, các đài truyền hình trên toàn nước Mỹ

Angle: Cụm từ diễn tả góc nhìn của ống kính khi quay phim, nó bao gồm 6 góc chính.

  • Góc nhìn Bình thường- góc máy được đặt ngang tầm mắt,
  • góc nhìn Thấp – máy được đặt thấp hơn và quay hất lên
  •  Góc nhìn Cao – máy quay được đặt từ trên cao quay xuống.
  • Góc nhìn Rộng –  góc nhìn này giúp Máy quay có thể khi lại được toàn bộ nhân vật cũng như bối cảnh xung quanh,
  • Góc nhìn Trung bình- Hình ảnh được thu gần lại, cho thấy nhân vật được quay từ ngực trở nên
  • Góc nhìn Hẹp – Đặc tả một phần trên khuôn mặt nhân vật, hoặc đồ vật

Answer Print: Là cụm từ miêu tả về Bản in đầu tiên ở Labob đó là các đoạn phim nháp và đường tiếng cho mục đcí kiểm tra chất lượng.

A-Page: Đây là cách diễn giải về số trang trong kịch bản, ví dụ nhà biên kịch thêm vào kịch bản một trang bổ sung nào đó. Nếu họ ghi là 10A có nghĩa trang này nằm giữa trang số 10 và trang số 11còn nếu họ ghi là A 10 thì có nghĩa trang này nằm giữa trang số 9 và trang số 10 trên cuốn kịch bản.

Apple Box: Là cụm từ ám chỉ một hộp gỗ được sử dụng để cho diễn viên đứng hoặc để dùng để chêm hoặc kê đồ vật cho phù hợp với góc máy.

ARC Light: Là một loại đèn công xuất rất lớn, chúng thường dùng để tạo ra ánh sáng cho bối cảnh ban ngày khi đang quay một cảnh nào đó ở ban đêm (Night for Day Shooting) một cảnh quay giả ban ngày.

Arriflex: Là cụm từ nói về thương hiệu của một loại máy quay phim thông dụng, có thể mang vác hoặc cầm tay.

A- Scene : Dùng để miêu tả một phân đoạn phim được quay thêm hay còn gọi là quay phát sinh, chúng được quy chuẩn như sau ví dụ như phân đoạn A 10 và B 10 là những phần đoạn quay trước phân đoạn 10 của tập phim, còn 10 A và 10 B là những phân đoạn phim quay sau phân đoạn 10.

Audio: Là cụm từ mô tả tín hiệu âm thanh trong đó có lời thoại, âm thanh môi trường….Là một nhân tố quan trọng được sử dụng trong các tác phẩm điện ảnh cũng như truyền hình.

Avid: Là một trong những phần mềm dựng phim quen thuộc, người ta sử dụng nó để biên tập ráp nối các bối cảnh quay lại thành một sản phẩm hoàn chỉnh theo câu chuyện, sau đó dùng chúng để kết xuất ra sản phầm cuối cùng.

B

Baby Shot: Gom sáng

Background Light: Ánh sáng nền

Background Music: Nhạc nền

Backdrop/Backing: Là tên gọi của nền Background phía sau, chúng có thể là những tấm phông xanh, dùng trong kỹ thuật Chroma Keys. Hay cũng cũng có thể đơn thuần là những đối tượng phông nền, được sử dụng làm nền hậu cảnh, cho một phân đoạn hay một cảnh quay nào đó.

Backlighting: Ánh sáng được đánh ngược với vị trí dứng của diễn viên

Banned Film: Miêu tả một tác phẩm điện ảnh vị cấm chiếu, cấm phát hành ở một thì trường nào đó

Barndoor: Tấm che đèn chiếu sáng

Bande inter: Băng hòa âm tiếng động hiện trường được lồng ghép vào chung với nhạc nền

Banana: Một thuật ngữ dùng để chỉ đạo diễn xuất cho Diễn viên trong diễn xuất. Cụm từ này mô tả kiểu dáng đi của diễn viên trước máy quay, đi hơi cong theo hình trái chuối trước ống kính Camera để tạo ra bố cục góc máy đẹp.

Behind The Scences: Là những đoạn Video ghi lại hình ảnh hậu trường trong quá trình thực hiện một tác phẩm điện ảnh

Beat: Miêu tả một khoảng lặng nhẹ trong dòng chảy của lời thoại hoặc trong một hành động.

Big Head Close – Up: Dùng miêu tả cỡ hình lấy khuôn mắt của đồi tượng từ cằm đến đỉnh đầu

Bit: Một đoạn phim nhỏ nhưng nổi bật, người thường gọi là cảnh “Đinh” hoặc cảnh “ăn tiền”.

Bloop: Thiết bị âm thanh, dùng để xóa những tạp âm trong quá trình thu tiếng trực tiếp tại hiện trường, hoặc dùng để xử lý băng từ trong truyền hình.

Blooper: Thuật ngữ dùng để tả về hành động diễn sai của diễn viên trong một bối cảnh quay, hoặc một lời thoại bị sai kịch bản

Blockbuster: Dùng để miêu tả một tác phẩm điện ảnh hoành tráng, doanh thu cao và tạo ra những tín hiệu phòng vé tích cực, chúng ta thường hay gọi là phim bom tấn

Boom: Dùng để miêu cả một cây sào dài bằng kim loại mà các nhân viên phụ trách kỹ thuật âm thanh, hay dùng để thu lại lời thoại của diễn viên trong cảnh quay. Nó cũng là thuật ngữ để miêu tả một thiết bị kỹ thuật được thiết kế bằng cơ học hay thủy lực, được điều khiển bởi con người  hoặc nguồn điện, nâng máy quay phim di chuyển theo diễn xuất của nhân vật nhắm tạo ra những góc máy độc đáo theo ý đồ của DOP.

Boom Mike: Thuật ngữ dùng để miêu tả thiết bị Micoro thu âm gắn ở đầu cây Boom

Boom Operator: Người điều khiển sào âm thanh, di chuyển theo diễn xuất của diễn viên để ghi lại lời thoại cũng như tiếng động

Booster: Miêu tả thiết bị khuếch đại âm thanh

Board of Censors, censorship: Cụm từ miêu tả về hội đồng duyệt phim, trước khi bộ phim được phép công chiếu

Body Double: Dùng để diễn giải về vai trò đóng thế của các diễn viên chuyên đóng các cảnh quay nhạy cảm như Sex, khỏa thân…, mà vì lý do nào đó diễn viên chính không thể tham gia

Broadband: Mô tả sản phẩm được phát sóng trên bắng tần rộng

Broadcast: Thuật ngữ miêu tả một chương trình phát sóng

Breakaway Props: Miêu tả những đồ vật như cửa kính, bàn ghế, nhà cửa…..được chế tạo bằng những chất liệu đặc biệt, thường được dùng trong các bộ phim hành động, thiên tai hay những bộ phim có những bối cảnh đổ vỡ, cháy nổ..Những đồ vật được thiết kế và mô phỏng như sản phẩm thật này, sẽ giúp diễn viên tương tác dễ dàng trong diễn xuất, cũng khi không gây thương tích cho họ trên phim trường.

Brid Shot: Cảnh chuyển dùng để nối dựng hai đoạn phim

Budget: Là bảng kế hoạch chi tiết về kinh phí làm phim, ở các nước phát triển công việc này thường là sẽ do các đạo diễn thực hiện.

C

Cameo: Là thuật ngữ dùng để miêu tả vai diễn nhỏ trong phim, được một diễn viên tên tuổi đóng, người ta thường gọi là vai diễn khách mời ví dụ như vai diễn của Ngôi sao Jason Statham trong Fast & Furious 6.

Camera Boom: Là thiết bị di động dùng để gắn máy quay, có thể gắn vào xe, chân máy hoặc xe đẩy (Dolly). Dùng để điều khiển nâng camera lên cao hoặc hạ thấp xuống

Camera Run Out: Dùng để miêu tả Phim trong hộp đã sử dụng hết trong khi cảnh quay chưa quay xong

Catwalk: Nghe qua có thể bạn cho rằng chúng thuộc về lĩnh vực thời trang, nhưng trong điện ảnh cũng có cụm từ này, chúng xuất hiện trong các phim trường truyền thống và dùng để miêu tả một lối đi bằng gỗ treo trên sàn diễn dùng để đặt đèn. Đây cũng là lối di chuyển của chuyên viên phụ trách về Ánh sáng, Catwalk còn có một từ khác nữa đó là Scaffold

Choker: Khuôn hình của máy quay Fix khung của nhân vật từ cổ lên

Circled Takes: Những phân đoạn quay âm bản (Negative) được mang đi in tráng

Clapboard: Một bảng gỗ, sau này sử dụng bằng điện tử. được sử dụng trước mỗi cảnh quay, như công cụ đánh dấu nhật ký của qua trình quay. Clapboard giúp cho người thư ký trường quay quản lý chính xác từng phân đoạn, tập hay số lần quay và cảnh quay đạt yêu cầu của đạo diễn. Ngoài ra Clipboard còn giúp chuyên viên hậu kỳ quản lý chính xác dữ liệu ,thông qua hệ thống thông tin được thể hiện trên Clapboard.

Comtec: Thiết nị thu không dây chay pin, có gắn tai nghe dành cho đạo diễn…. theo dõi diễn xuất của diễn viên  trên màn hình Monitor tại trường quay.

Cover Set: Một bối cảnh cụ thể được setup sẵn trong phim trường, mô tả chi tiết một bối cảnh nào đó ở bên ngoài theo tỉ lệ tương tự, điều này thường xảy ra với những bối cảnh xuát hiện nhiều trên phim, người ta tạo ra nó phòng khi thời tiết không cho phép họ quay trên bối cảnh thực. Cũng có vì lý do khách quan những bối cảnh đó ko thể thực hiện bên ngoài.

Crab Dolly: Một chiếc xe loại nhỏ được gắn trên các bánh xe đặc biệt, có thể di chuyển mọi hướng. Máy quay được đặt trên hệ thống nâng thủy lực, điện hoặc tay cầm chuyên dụng, Khi quay người giám đốc hình ảnh và quay phim cùng ngồi trên xe và kiểm soát máy quay, sự cơ động của bánh xe và sự linh hoạt của máy quay sẽ tạo ra những góc quay đa dạng và phong phú.

Crane Shot: Cảnh quay được bố trí từ rất cao, nhờ vào sự hỗ trợ của xa cần trục (Crane). Trên xe cần trục có một thiết bị gọi là Camera Boom, gắn máy quay. Thiết bị này có thể điều khiển bằng tay, thủy lực hoặc điều khiển từ xa, máy quay có thể xoay 360 độ.

Credits: Danh sách công nhận những người có tham gia vào việc sản xuất một tác phẩm điện ảnh hay truyền hình.

Cross Angle: Khuôn hình gồm 2 hoặc nhiều đối tượng, với góc nhìn nghiêng ở cả Camera Left và Camera Right. Đôi lúc còn gọi là cảnh bao quát (raking Shot)

Crosses: Chuyển động của đối tượng từ vị trí này sang vị trí khác trong một cảnh diễn, vị dụ như di chyển đi ngang qua màn hình từ phải qua trái hoặc ngược lại

Cue Cards: Một tấm giấy thường dùng trong việc chỉ đạo diễn xuất, tấm bảng này dùng để các lời thoại khó nhớ, giúp diễn viên tránh việc quên thoại trong lúc diễn

Cue Track: Đường âm thanh được thu đồng thời khi quay một cảnh diễn, nhưng dùng để đánh giá tham khảo, do điều kiện bối cảnh vị vướng nhiều tạp âm, đường âm thanh này thường dùng để đánh dấu lại vị trí. giúp cho việc lồng tiếng sau này không mất thời gian, giúp cho bộ phận hậu kỳ xử lý chính xác và hiệu quả hơn

Cut: Là khẩu lệnh của đạo diễn dùng khi kết thúc một cảnh quay ưng ý, và cũng có thể dùng để kết thúc một cảnh diễn xuất không ưng ý. Cut còn là từ ngữ dùng trong việc biên tập và sàng lọc các tín hiệu âm thanh và hình cảnh trong quá trình dựng phim. Cutter: Từ trước đây người ta dùng để miêu tả về vị trí của người dựng phim, ngày nay Cutter được dùng để miêu tả người trợ lý dựng phim

Cutting Room: Là từ ngữ dùng để miêu tả phòng xử lý hậu kỳ, với những thiết bị ráp nối, chỉnh sửa và kết xuất những đoạn phim đã quay.

D

Dailies: Thuật ngữ dùng để miêu tả về các cuộn phim đã được in tráng tại Labo, nó bao gồm các phân đoạn hay phân cảnh phim được quay từ ngày hôm trước và được sử dụng dụng để trình chiếu cho đạo diễn, nhà sản xuất cũng như các thành viên có liên quan trong đoàn phim xem xét rút kinh nghiệm.

Dance Floor: Từ dùng để chỉ các tấm lót bằng gỗ, hoặc có thể bằng chất liệu khác đặt trên sàn quay bọ lồi lõm, tạo cho bánh xe của thiết bị Dolly vận hành êm ái hơn khi quay

DAT: Từ viết tắt của Digital Audio Tape – Một hệ thống thiết bị kỹ thuật cao, chuyên dùng để thu âm thanh của phim thông qua hệ thống băng từ nhỏ, khác với lối thu truyền thống bằng âm thanh Analog.

DNLE: là thuật ngữ viết tắt của từ Digital Nonlinear Editing. Hệ thống dựng phim hiện đại trên thiết bị vi tính nhiều màn hình, cho phép người dựng phim nhanh chóng tìm thấy và sắp xếp các cảnh quay hoặc các phần đoạn bằng kỹ thuật số.

Double: Người đóng thế diễn  viên chính trong các cảnh quay khó có tính chất mạo hiểm cao.

E

Editing Room : Phòng dựng phim

Establishing Shot: Thường là các cảnh quay rộng từ đầu đến cuối, giới thiệu một bối cảnh nào đó bằng cách mô tả cảnh vật, môi trường, không khí của phân đoạn

Exterior: Những cảnh quay xảy ra ngoài đời

Extreme Close-up: Khuôn hình chỉ được lấy một phần khuôn mặt, thân hình hoặc đồ vật. Hình ảnh được phóng to lên.

Extreme Long Shot: Cảnh rất rộng mô tả quang cảnh chung của phân đoạn. Khuôn hình mô tả đối tượng và đồ vật ở hậu cảnh xa của cảnh quay

Eyemo: Máy quay rất nhỏ, chứa chừng 100 feet phim, thường được điều khiển từ xa và đặt trong hộp bảo vệ crash housing – thiết bị này thường dùng để quay những cảnh đóng thế nguy hiểm, giúp tránh đi những sự va chạm dẫn tới hư hỏng máy móc cũng như nguy hiểm cho tổ quay phim.

F

Fast Motion: Hành động được đẩy nhanh hơn tốc độ bình thường. Hiệu quả này tạo ra do tốc độ máy quay hạ bớt: ít hơn 24 Frame/Second

Favor: Từ chỉ một nhân vật hay một đồ vật cần được nổi bật trong một cảnh quay

Final Cut: Là bản dựng chính thức của một bộ phim, cũng là tên của một ứng dụng phần mềm dùng để dựng phim, được phát triển bởi Apple.

First Team: Từ để chỉ các diễn viên chính, phân biệt với các diễn viên đứng thế khi đặt đèn.

Flashback: Những phân đoạn hồi tưởng dựng xen với những phân đoạn hiện tại của câu chuyện.

Flopped Film: Một đoạn phim được xử lý đảo ngược. Hiện nay, kiểu đảo ngược này có thể thực hiện bằng quang học hoặc kỹ thuật số. Đôi khi một cảnh quay cần phải đảo ngược khi dựng phim để sửa các lỗi về trục máy. Nhưng đôi lúc điều này không thể thực hiện được, nếu trên bối cảnh đó xuất hiện những con số, hoặc các đồ vật.

Foley: Kỹ thuật làm tăng hoặc sáng tạo thêm hiệu quả âm thanh đồng bộ với hành động diễn xuất trong giai đoạn hậu kỳ: tiếng bước chân, vỗ tay, cú đấm, tiếng thở mạnh…Hiện tại hầu hết các công việc này được thực hiện trên máy tính. Foley chính là tên của người đã sáng tạo ra kỹ thuật này.

Follow Focus: Điều chỉnh độ nét ống kính, tùy theo sự thay đổi khoảng cách của đối tượng, hoặc sự di chuyển máy quay. Thao tác này do người phó quay thực hiện.

Forced Call: Sự trở lại trường quay làm việc trước khi hết giờ nghỉ theo theo hợp đồng.

Foreground:

    • 1- khoảng không gian gần máy quay nhất
    • 2- Vị trí và những hoạt động phía trước đối tượng hoặc đồ vật đang quay

Frame: Đơn vị đo phim tính bằng hình ảnh phóng ra

FPS: (Frame per Second) Đo tốc độ phim chạy qua máy quay

  • Máy quay 35mm

o   chạy 24 frame/ giây

o   thu 16 frame/foot

o   1 1/2 feet phim/giây

o    90 feet phim/phút.

  • Máy quay 16mm

o   chạy 24 frame/giây

o   thu 40 frame/foot

o   3/5 feet phim/giây

o   36 feet phim /phút

Freeze Frame: Giữ yên hình ảnh, bao lâu tùy ý của một khung hình phim, có thể xử lý bằng quang học hoặc kỹ thuật số. Điều này tạo ra ấn tượng một hành động bị dừng đột ngột.

From the Top: Chỉ hành động làm lại một cảnh diễn từ đầu hoặc từ đầu câu thoại của diễn viên.

G

Group Shot: Thuật ngữ dùng để miêu tả khuôn hình, được lấy từ 4 đối tượng trở lên. Có thể đó là một khung hình quay toàn cảnh, trung cảnh và cũng có thể là cận cảnh. Kích cỡ khung hình tùy thuộc vào kích cỡ ống kính.

H

Hand Held Camera:

Máy quay được người quay phim, cầm hoàn toàn trên tay khi quay

HDTV (High Definition Television)

Chuẩn phát hình mới của Mỹ, dùng tín hiệu kỹ thuật số để phát hình ảnh có chất lượng cực cao, hiệu quả hình ảnh và âm thanh rõ nét trên màn hình và màn ảnh rộng.

Head on Shot

Cảnh quay với hành động của diễn viên tiến thẳng về phía ống kính máy quay

High Hat/ Hi Hat

Là thuật ngữ miêu tả một loại chân máy thấp, dùng để quay phim ở góc thấp. Đôi khi được đặt âm dưới đất, để có hiệu quả góc nhìn như ý.

HMI (Hydragium Medium Iodide)

Là thuật ngữ miêu tả một loại đèn có cường độ ánh sáng cao, nhẹ, độ sáng của loại đèn  này có thể miêu tả ánh sáng của ban ngày.

Honey Wagon

Miêu tả một loại toa xe rộng, có phòng tắm cũng như các phòng chức năng khác, dùng để cho diễn viên thay đổi trang phục khi quay phim ở những nơi xa xôi thiếu tiện nghi.

Hubba

Dùng để miêu tả loại âm thanh quần chúng, tiếng bàn luận tiếng cổ vũ…của số đông trong một cảnh quay, do trợ lý đạo diễn điều khiển.

I

IATE

Là chữ viết tắt của từ Internetional Alliance of Theatrical and Stage Employees – tên của Hội nghề nghiệp của những người lao động thủ công trong ngành sản xuất phim và truyền hình.

Insert

Một góc quay cận cảnh riêng biệt, nhằm nhấn mạnh hay làm nổi bật một chủ thể nào đó trong diễn biến của câu chuyện. như bức thư, tấm hình, giờ đồng hồ, tựa đề cuốn sách…những cảnh này được nối chèn vào giữa các cảnh quay chính khi dựng phim

Insert Car

Một chiếc xe được chế tạo đặc biệt dùng để quay những cảnh cần di chuyển. Đó là một chiếc xe tải, có trang bị máy phát điện và các thiết bị máy quay, có gắn âm thanh đèn và các máy móc chuyên dụng khác

In Sync

Miêu tả máy quay và đường âm thanh chạy đồng thời với nhau, khớp nhau về tốc độ giữa âm thanh và hình ảnh.

Interio

Miêu tả những phân đoạn được quay trong nhà

IPS (Inches per Second)

Đo tốc độ thu của băng âm thanh. Máy thu Analog dùng băng 1/4 inch và chạy với tốc độ 7 1/2 inches mỗi giây

Iris In

Hiệu quả hinh ảnh nổi lên từ một điểm sáng trên màn hình đen, và to đầy lên cả màn hình, có thể được thực hiện trong phòng lab quang học hoặc bằng phương pháp kỹ thuật số.

K

Key Light: Nguồn sáng chính chiếu vào đối tượng trong bối cảnh quay, đôi lúc có thể sử dụng thêm những đèn phụ hỗ trợ để tạo thêm hiệu ứng cho bối cảnh khi cần thiết

L

Level: Dùng để dẫn giải cao độ của âm thanh chuyển vào máy thu âm, có thể tăng hoặc giảm bằng nút điều khiển trên bàn hòa âm

Lining Up: Diễn giải việc sắp xếp phồi hợp giữa diễn viên và máy quay cho một cảnh quay mới.

Lip Sync: Dùng để diễn giải kỹ thuật thu âm và nồng tiếng khớp với miệng của nhân vật trong những cảnh đã quay trước đó. Kỹ thuật này dùng để thay thế những tín hiệu âm thanh bị hư hay bị nhiễu, kỹ thuật này được thực hiện trong phòng lồng tiếng, khi Lip Sync người ta thường chiếu hình ảnh của cảnh quay đó, vừa để giúp diễn viên kiểm soát chính xác cử động của nhân vật, cũng như tạo cho diễn viên diễn tả được cảm xúc chính xác nhất trong cảnh quay đó.

Live Feed: Màn hình Video truyền trực tiếp cảnh máy quay phim đang quay. Thông thường những hình ảnh này đều được ghi lại, người ta thường xem lại để kiểm saot1 chất lượng và thời lượng của cảnh quay.

Loop: Một đoạn phim được nối đầu với đuôi để chiếu liên tục khi lồng tiếng

Looping: Công việc lồng tiếng cho khớp với đạn phim đã quay.

M

Match Cut: Kỹ thuật cắt nối phim các động tác giữa chừng của nhân vật. Kỹ thuật này khá phức tạp, đòi hỏi người dựng phải nối thật khớp các động tác giữa hai đoạn phim được quay riêng biệt.

Mismatch: Một sai sót về tính đồng bộ do các nguyên nhân sau

  • Một hành động hay cử chỉ nào đó không giống nhau trong các cảnh quay, khiến bộ phận hậu kỳ không thể chuyển êm các động tác giữa các góc máy, toàn cảnh và cận cảnh..
  • Một đồ vật đạo cụ, hay phục trang, hóa trang bị sắp xếp sai vị trí

Mock Up: Miêu tả Một mô hình kiến trúc hoặc đồ vật trong một cảnh quay, bị phá hủy theo đòi hỏi của kịch bản vi dụ như: Mô hình một tòa nhà, một chiếc máy bay, Xe hơi vv.

Montage: Một thủ pháp điện ảnh, dùng để chuyển tải một thời điểm của câu chuyện: Những hình ảnh được chồng mờ, để diễn tả lại những biến cố bi kịch nối tiếp. Hoặc dùng để diễn tả một tâm trạng đặc biệt của nhân vật.

N

  1. Là ký tự viết tắt của chữ No Good, ám chỉ những cảnh quay hay yếu tố kỹ thuật chưa đạt đúng yêu cầu của đạo diễn.

Night for Day: Dùng để miêu tả một cảnh quay ngoại cảnh với câu chuyển xảy ra vào ban ngày, nhưng lại được thực hiện quay vào ban đêm. Lúc này bối cành sẽ được giả lập bởi một hệ thống đèn chiếu sáng chuyên dụng, tạo nên một bối cảnh ban ngày.

Night for Night: Chỉ việc một cảnh quay ngoại cảnh đêm được thực hiện vào ban đêm

No Print: Ý kiến của đạo diễn về một cảnh quay vừa được thực hiện, không đem in tại phòng Lab

O

Off Camera: Diễn tả một hành động hoặc âm thành nằm ngoài tầm nhìn của máy quay

Off Mike: Chỉ một giọng nói hoặc tiếng động nằm ngoài vùng thu chuẩn của Micro thu âm

Off Screen: Chỉ một hành động hoặc âm thanh có tham gia vào cảnh diễn, nhưng nằm ngoài tầm nhìn của máy quay

On a Bell: Chỉ khoảng thời gian sau khi có tiếng chuông báo hiệu cảnh quay sắp bắt đầu. Mọi người làm công tác hỗ trợ trong trường quay, hoặc xung quanh trường quay dừng mọi hoạt động, hoặc đứng im tại chỗ. Sau khi quay xong sẽ có hai tiếng chuông báo hiệu, mọi người lại tiếp tục trở lại công việc của mình.

On Camera: Chỉ những đối tượng, đồ vật hoặc hành động đang ở trước máy quay và có thể bị thu hình

Out of Frame: Chỉ những đối tượng, đồ vật hoặc hành động, toàn phần hoặc 1 phần của chúng không nằm trong ống kính của máy quay.

Out of Sync: Tốc độ của máy quay phim không đồng bộ với tốc độ thu của thiết bị thu âm, dẫn đến việc tiếng và hình lệch nhau khi chiếu phim

Out Take: Miêu tả một cảnh quay không được đem đi in, một cảnh quay bị loại bỏ trong quá trình dựng phim.

Overcrank: Một máy quay quay với tốc độ cao hơn tốc độ 24fps, điều này sẽ tao ra một cảnh quay với chuyển động chậm khi chiếu lên màn ảnh.

Over the Shoulder : Diễn tả về một bố cục quay phim cơ bản khi khung hình lấy 2 đối tượng, một sẽ đối diện với máy quay, một quay lưng vào máy quay, chỉ thấy bờ vai hoặc phần gáy, dù ở góc máy trái hay phải.

P

Pickup: Thuật ngữ này được dùng trong các hoàn cảnh sau:

  • Một cảnh quay giữa chừng được đem đi in và phần đoạn tiếp tục với cảnh quay bắt đầu bằng cách tiếp nối từ chỗ cảnh quay trước kết thúc
  • Chỉ một phần cảnh quay được làm lại để sửa một sai sót nào đó
  • Một hành động hoặc câu thoại phải sửa lại, hoặc thay đổi khi cảnh quay đã đem in

Picture Time: Số phút, giây của một bô phim trong bản dựng cuối cùng

Playback: Thuật ngữ này dùng để miêu tả những hoàn cảnh sau

  • Bài hát hoặc nhạc được thu sẵn, sẽ phát lênkhi quay phim
  • Băng Video thu sẵn dùng để phát lên máy truyền hình có hiện diện trong cảnh quay

POV (Point of View): Cảnh quay riêng biệt từ góc nhìn của một nhân vật trong phân d9aon5 được quay, cho khán giả biết nhân vật này đang nhìn thấy gì.

Production Board: Một bảng gỗ rộng dùng để dán những mảnh giấy Note lại những thông tin và những yếu tố cần thiết cho cảnh diễn. Vật dụng này giúp phó đạo diễn quản lý tốt kế hoạch quay cụ thể cho từng ngày. Ngày nay đa phần người ta sử dụng trên máy tính, với những phần mềm quản lý chuyên biệt.

 Một số thuật ngữ quay phim

Ngoài ra, quy trình để thực hiện một tác phẩm điện ảnh, thường gồm có 2 phần riêng rẽ, đó là tiền kỳ và hậu kỳ. Trong phần chia sẻ kiến thức về  điện ảnh ngày hôm nay, chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu về những thuật ngữ chuyên môn trong lĩnh vực quay phim, với 50 thuật ngữ thường dùng trong quay phim này, bao gồm những từ quen thuộc và thông dụng nhất, điều mà bất cứ Cameraman nào bước vào nghề cũng cần phải nắm vững.

 

  1. Long shot (LS) Cảnh quay rộng: Thường được sử dụng để giới thiệu, mở đầu hoặc kết thúc mỗi trường đoạn, chúng có thể là những cảnh quay giới thiệu về Địa lý, không gian hoặc bối cảnh quay nơi diễn ra câu chuyện
  2. Medium shot (MS) Trung cảnh: Dùng để miêu tả nội dung của câu chuyện, mọi hành động gần như được diễn ra ở góc máy này.
  3. Close Up (CU) Cận cảnh: Thường được dùng để miêu tả cảm xúc của diễn viên trong từng trạng thái cụ thể, góc quay này thường được dùng để đặc tả, mô tả chi tiết những cần nhấn mạnh
  4. Pan Right/Left (Lia máy): Kỹ thuật quay này thường sử dụng trong trạng thái máy quay được cố định trên chân máy, hoặc trục. góc máy được camera man điều chỉnh xoay qua trái hoặc qua phải.
  5. Zoom in/out Thay đổi tiêu cự ống kính làm thay đổi kích thước của chủ thể.

IN: Từ Longshot khung hình từ từ được chuyển qua Medium shot và Close up: kỹ thuật này cho người xem nhận thấy cảm giác đang đi sâu vào tình tiết của câu chuyện hoặc chủ thể.

OUT: Ngược với IN, khung hình sẽ từ Close up được chuyển dần ra góc Medium rồi cuối cùng là Longshot, tạo cho người xem cảm giác thấy được trọn vẹn không gian của câu chuyện.

  1. Till Up/Down: Máy quay được cố định trên Tripod, cameraman sẽ điều chỉnh máy ngóc lên hoặc chúc xuống tùy theo yêu cầu cụ thể của kịch bản, hoặc đạo diễn
  2. Travelling(Di chuyển máy quay): Máy quay được gắn trên Chân, đặt trên Ray , xe, hoặc được gắn trên đai (Steadicam), di chuyển theo bối cảnh hoặc sự di chuyển của chủ thể.
  3. Dolly IN/OUT(Máy quay được gắn trên chân, chuyển động vào hoặc ra) Thường được dùng trên hệ thống Ray, Cameraman, ngồi trên một thiết bị có gắn bánh xe và di chuyển dưới sự hỗ trợ của nhân viên phụ việc, đẩy tới hoặc kéo lui…tạo ra một cảnh quay di chuyển tới gần hoặc xa dần chủ thể.
  4. Boom Up/Down: Máy quay được gắn trên cần trục cẩu, được điều khiển bằng điện hoặc thủ công dùng để quay các bối cảnh từ trên cao, hoặc sà xuống sát đất

10 Overlap (Lấn lên nhau): Tạo điều kiện cho hậu kỳ dễ dàng tìm mối để ráp nối các cảnh quay không bị lệnh hay sai góc máy, nên khi quay lần tiếp theo, người ta cần phải lập lại động tác từ đầu.

11 Racord: Thuật ngữ miêu tả về hành động diễn xuất, cách bày trí đạo cụ, ánh sáng, trang phục, câu chuyện và cả góc máy phải có sự đồng bộ, công việc này rất quan trọng, nếu không sẽ tạo ra những lỗi rất lớn, những bộ phim khi phát hành, các nhà phê bình thường rất trú trọng đến vấn đề Racord để đánh giá bộ phim.

12 Inframe/ Out Frame : Miêu tả đối tượng đi vào hoặc đi ra trong khung hình.

13 Fade in/out: Dùng để miêu tả ánh sáng, sáng dần lên hoặc tối dần đi trong cảnh quay.

  1. Cut To Cut: Hai hình ảnh nối tiếp nhau, đây cũng là cụm từ người ta dùng để miêu tả cách cách lấy hình khi dựng chương trình như Talk Show, ai nói thì lấy hình người đó.
  2. Slow motion: Miêu tả hình ảnh chuyển động chậm hơn so với quy luật thông thường, thường người ta dùng nó để miêu tả những cảm xúc đặc biệt cho chủ thể…Slow Motion được sử dụng ngay trên máy quay, chúng thể lên tới hàng ngàn Frame hình/giây. Hoặc người ta cũng có thể sử dụng tiện ích trên phần mềm để tạo ra hiệu ứng chuyển động này.
  3. Lens

Tele : Tiêu cự dài, góc hẹp, độ sâu ngắn, dùng quay cận cảnh

Norman: Tiêu cự trung bình, độ sâu của anh vừa phải, dùng quay trung cảnh.

Wide: Tiêu cự ngắn, góc quay rộng, độ nét sâu

Tele Zoom: Là loại ống kính biến tiêu, có thể thay đổi tiêu cự tùy ý

  1. Insert Shot: Cảnh quay bổ sung, hoặc hỗ trợ thêm cho các góc máy khác, thường được thêm vào giữa hai cảnh quay chính.

Cut Away: cảnh chen xa

Cut In : cảnh chen gần

Reserve shot: Cảnh nghịch đảo( cảnh quay theo hướng ngược lại)

Reation shot (Cảnh phản ứng)

18.Sequence : Phân đoạn phim

19.Flash Black : trở về quá khứ’

20.Flash Forward: Tương Lai

21 Generic: Bảng chữ thể hiện tên, vị trí làm việc của đoàn làm phim từ Tiền kỳ đến Hậu kỳ.

22 Opening/Ending : Mở và kết thúc phim

23 Decor: Bối cảnh

  1. Off: Dùng thu tiếng ngoài khung hình, như tiếng nói chuyện trong điện thoại, tiếng chào mời hay gọi nhau
  2. Dialog:Lời Thoại

26 Iris: Khẩu độ

  1. Over exposed:Quá sáng (qua khẩu độ)
  2. Bis/Over Acting: Diễn xuất hoặc biểu cảm quá đà so với yêu cầu
  3. Kelvin:Đơn vị dùng để đo nhiệt độ màu
  4. Lux: Đơn vị hiển thị cường độ ánh sáng
  5. Reflected Light:Phản quang
  6. Spot light :Đèn tụ
  7. Shutter Speed:Tốc độ thu hình
  8. Take: Dùng để miêu tả một cảnh quay
  9. Lipsync: Khớp hình và lời thoại
  10. Shooting Script: Kịch bản phân cảnh của đạo diễn.
  11. CCU( Camera Control Unit): Lọc sắc, chỉnh nhiệt độ màu

38, Color Bar: Sọc màu, để chỉnh tín hiệu điện tử

40.Day Light : Ánh sáng trời

  1. Tungstent: Ánh sáng đèn

42.Dimmer: Giảm cường độ sáng

  1. Distance: Khoảng cách từ đối tượng đến Camera
  2. In door:Trong nhà
  3. Out door:Ngoài trời
  4. Jum cut: Cảnh bị nhảy
  5. VHF(Very Hight  Frequency) Hệ sóng kênh TV từ 2- 13
  6. UHF( Untra Hight Frequency) hệ sóng kênh TV từ 14 – 83
  7. Feed Back:Dội sóng
  8. Ghost: Màn hình TV bị bóng mờ do dội sóng

 

(Bùi Anh Ngọc-kyxaodienanh.com)

You Might Also Like

Leave a Reply